• Cơ hội nghề nghiệp
SHS

Kiến tạo tài chính thịnh vượng

Trung tâm phân tích/Báo cáo doanh nghiệp

Ngày đăng: 13/05/2026

Kính gửi quý khách hàng Báo cáo Cập nhật Cổ phiếu MSN Q1/2026: Doanh thu, lợi nhuận ghi nhận tăng trưởng tích cực tại tất cả các mảng kinh doanhMSN công bố Q1/2026 doanh thu đạt 24.020 tỷ đồng (+27% YoY), lãi sau thuế 1.973,5 tỷ đồng (+100% YoY). Năm 2026, Công ty đặt kế hoạch theo 2 kịch bản doanh thu tăng trưởng 14,5%-20% (93.500 tỷ - 98.000 tỷ đồng), lợi nhuận tăng trưởng từ 7%-17% (7.250 tỷ -7.900 tỷ đồng). Theo đó MSN đã hoàn thành 24,5% KH về doanh thu và 25% KH lợi nhuận theo kịch bản cao. Chúng tôi tiếp tục duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với mã cổ phiếu MSN.Masan Consumer (MCH) lợi nhuận quay trở lại đà tăng trưởng sau quá trình triển khai Retail Supreme, ghi nhận 1.800 tỷ đồng (+11,5% YoY) với đà tăng trưởng tích cực tại mảng gia vị và hóa mỹ phẩm. WinCommerce tiếp tục đẩy mạnh mở mới cửa hàng (4 tháng mở mới 348 cửa hàng) đặc biệt tập trung tại khu vực nông thôn. Doanh thu Quý I tăng 29,4% YoY (tháng 4 tăng 28% YoY), ghi nhận có lãi 7 quý liên tiếp với 204 tỷ đồng sau thuế (+250% YoY).Masan MEATLife (MML) ghi nhận doanh thu tăng 19,8% nhờ các sản phẩm thịt đặc biệt là thịt chế biến với các sản phẩm mới nhãn hiệu Ponnie và Heo Cao Bồi. EBIT tăng gấp 3 lần cùng kỳ, lãi sau thuế +27%.Masan High Tech Material (MSR) ghi nhận tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận đột biến nhờ giá sản phẩm Vonfram tại cuối Quý I tăng gấp hơn 5 lần cùng kỳ, sản lượng tiêu thụ tăng 34%. Công ty đã gia hạn giấy phép khai thác tới năm 2031Phúc Long Heritage mở mới thêm 3 cửa hàng trong Quý I, doanh thu tăng 34% YoY, lãi sau thuế tăng 80,8% YoY. Công ty dự kiến sẽ mở thêm 12 cửa hàng trong Quý II.Tổng nợ vay của MSN tương ứng 1,4x vốn chủ sở hữu (giảm so với 1,44x cuối năm 2025). Tỷ lệ nợ ròng/EBITDA của MSN là 2,74 (2025 là 2,7), hệ số EBIT/ Lãi vay tiếp tục đà cải thiện qua từng quý từ mức 0,6x (2023) lên 1,62x. Chúng tôi dự báo cả năm 2026, MSN có thể ghi nhận 97.845 tỷ đồng doanh thu thuần (+20% YoY) và 8.313 tỷ đồng lãi sau thuế (+23% YoY), EPS dự phóng đạt 3.321 đồng

Ngày đăng: 12/05/2026

Cập nhật KQKD Q1/2026 SIP công bố KQKD Q1/2026 với doanh thu thuần 2.164,79 tỷ đồng (+11,5% YoY), LNST giảm 11,4% YoY, đạt 356,58 tỷ đồng. So với kế hoạch năm SIP đã hoàn thành 36,4% kế hoạch doanh thu và 40,8% kế hoạch lợi nhuận. Luận điểm đầu tư (1) Quỹ đất KCN còn lại lớn, vị trí chiến lược. SIP còn ~831 ha đất thương phẩm tại 4 KCN hiện hữu (chủ yếu Phước Đông – Tây Ninh) và thêm 250 ha tại Long Đức 2 (Đồng Nai, vận hành cuối 2027). Tây Ninh đang nổi lên là điểm hút FDI mới với mức tăng +121% YoY trong Quý 1/2026, vươn lên Top 5 cả nước. (2) Cấu trúc tài chính lành mạnh và dòng tiền ổn định. Nợ vay/VCSH chỉ 0,75 lần; tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn 10.917 tỷ đồng (37% TTS); doanh thu chưa thực hiện 13.434 tỷ đồng (gấp 2,17 lần VCSH) đảm bảo lợi nhuận SIP duy trì ổn định và tăng trưởng trong dài hạn. (3) Mảng tiện ích đóng vai trò "cỗ máy in tiền". Doanh thu điện, nước, dịch vụ KCN của SIP ổn định ~8.000 tỷ đồng/năm với biên gộp ~11%, tạo nền tảng dòng tiền mạnh để duy trì chính sách cổ tức tiền mặt cao (năm 2025 doanh nghiệp đã thực hiện chi trả cổ tức 50% bằng tiền mặt). (4) Hưởng lợi từ hạ tầng giao thông mới. Các KCN của SIP nằm trên trục: sân bay Long Thành, cao tốc Mộc Bài – TPHCM, Vành đai 3 & 4 TPHCM, cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu.

Ngày đăng: 10/05/2026

TAL đang chuyển từ giai đoạn tích lũy quỹ đất sang giai đoạn thương mại hóa, bàn giao và ghi nhận lợi nhuận trên quy mô lớn. Công ty đặt kế hoạch 2026 với doanh thu 11.063 tỷ đồng và LNST 2.512 tỷ đồng, lần lượt gấp khoảng 3,0 lần và 3,7 lần so với năm 2025. Đây là điểm bản lề cho thấy TAL có thể bước lên một nền quy mô mới về doanh thu và lợi nhuận từ năm 2026.Giai đoạn 2026–2027, trọng tâm ghi nhận dự kiến đến từ KCN Đồng Văn III, Central Riverside, Phố đi bộ Thái Nguyên, Taseco Trung Văn, Duy Tiên và sau đó là Long Biên Central.Chúng tôi cho rằng TAL xứng đáng được nhìn nhận như một doanh nghiệp BĐS bước vào chu kỳ tăng trưởng lợi nhuận thực chất, không chỉ là câu chuyện quỹ đất.Với giá trị hợp lý ước tính khoảng 49.200 đồng/cp, chúng tôi khuyến nghị Khả quan đối với TAL. Rủi ro chính cần theo dõi là tiến độ bàn giao 2026, nghĩa vụ tài chính đất đai, áp lực vốn lưu động và thanh khoản thị trường BĐS. 

Ngày đăng: 10/05/2026

Becamex là một trong những nhà phát triển bất động sản công nghiệp và đô thị hàng đầu Việt Nam với hệ sinh thái khép kín "Công nghiệp – Đô thị – Dịch vụ" tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Mặc dù doanh nghiệp đang trải qua giai đoạn chuyển giao với áp lực ngắn hạn từ thuế quan và dòng tiền, chúng tôi cho rằng BCM đang đứng trước một chu kỳ tăng trưởng dài hạn nhờ:Quỹ đất công nghiệp và đô thị quy mô lớn tại vị trí chiến lược. BCM trực tiếp sở hữu và vận hành 7 KCN tại khu vực Bình Dương cũ (nay thuộc TP.HCM) với tổng diện tích 4.743 ha, chiếm khoảng 30% thị phần tỉnh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn sở hữu 1.164 ha đất đô thị thương phẩm còn lại, trong đó có khoảng 452 ha tại Thành phố Mới Bình Dương đã hoàn tất pháp lý.Hệ sinh thái liên doanh, liên kết đẳng cấp quốc tế. BCM nắm 49% liên doanh VSIP – nhà phát triển KCN có quy mô lớn nhất Việt Nam với 20 KCN trải dài 14 tỉnh thành, tổng quỹ đất ~13.000 ha. Ngoài ra, BCM nắm 24% BW Industrial – nhà phát triển nhà xưởng/kho xây sẵn lớn nhất Việt Nam, và 40% Becamex Bình Phước (4.668 ha) cùng Becamex Bình Định (1.374 ha).Định vị chiến lược "Đô thị Khoa học Công nghệ Bắc TP.HCM". Sau khi sáp nhập tỉnh Bình Dương vào TP.HCM (1/7/2025), khu vực Bình Dương cũ trở thành cực tăng trưởng công nghiệp – đô thị quan trọng của siêu đô thị TP.HCM. Becamex được lựa chọn là đơn vị triển khai dự án "Đô thị Khoa học Công nghệ Bắc TP.HCM" công bố ngày 15/1/2026, mở ra dư địa phát triển dài hạn cho các KCN công nghệ cao, R&D và đô thị thông minh.Kỳ vọng tăng giá đất từ Bảng giá đất mới và hạ tầng kết nối. Luật Đất đai 2024 có hiệu lực giúp giá đất tiệm cận thị trường, đồng thời các siêu dự án hạ tầng (Vành đai 3, Vành đai 4, cao tốc TP.HCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành, đường sắt Chơn Thành – Cái Mép) sẽ tăng đáng kể giá trị quỹ đất tích luỹ của BCM.

Ngày đăng: 28/04/2026

Triển vọng ngành tích cực, cảng nước sâu dẫn dắt tăng trưởng. Ngành cảng biển được hưởng lợi từ xu hướng gia tăng kích thước tàu và đầu tư mạnh vào hạ tầng cảng – logistics. Các cảng nước sâu tiếp tục chiếm ưu thế nhờ khả năng tiếp nhận tàu lớn và quyền lực định giá tốt hơn so với cảng sông. Từ năm 2026, chu kỳ tăng giá dịch vụ cảng nước sâu được kỳ vọng mở ra, hỗ trợ cải thiện biên lợi nhuận toàn ngành trong trung và dài hạn.KQKD 2025 của GMD tăng trưởng mạnh với doanh thu lập kỷ lục. Năm 2025, doanh thu thuần đạt khoảng 5.956 tỷ đồng (+23,2% YoY), vượt kế hoạch đề ra, trong khi LNST đạt khoảng 2.303 tỷ đồng (+19,6% YoY), duy trì mức cao thứ hai trong lịch sử. Tăng trưởng đến từ hoạt động khai thác cảng ổn định, lãi thoái vốn và đóng góp ngày càng lớn từ các công ty liên doanh, liên kết.Khai thác cảng là trụ cột, logistics hỗ trợ hệ sinh thái. Mảng khai thác cảng tiếp tục là động lực chính nhờ nhu cầu xuất nhập khẩu duy trì tích cực và Nam Đình Vũ giai đoạn 3 vận hành từ cuối năm 2025, giúp gia tăng công suất hệ thống. Đồng thời, mảng logistics phục hồi rõ rệt, đóng vai trò bổ trợ quan trọng trong hệ sinh thái cảng – logistics khép kín và nâng cao hiệu quả khai thác.Gemalink là động lực tăng trưởng dài hạn. Gemalink tiếp tục giữ vai trò cảng nước sâu trọng điểm tại Cái Mép – Thị Vải, với lợi thế định giá trong bối cảnh nhiều cảng lân cận vận hành gần công suất tối đa. Dự án Gemalink giai đoạn 2A dự kiến vận hành cuối năm 2027, bổ sung khoảng 900.000 TEU công suất, qua đó mở rộng dư địa tăng trưởng dài hạn.Triển vọng 2026–2030 tích cực nhờ tăng trưởng kép sản lượng và giá dịch vụ. Doanh thu khai thác cảng được dự phóng tăng trưởng bình quân khoảng 10%/năm trong giai đoạn 2026–2030, nhờ mở rộng công suất và cải thiện mặt bằng giá dịch vụ. Nền tảng tài chính lành mạnh với lượng tiền mặt lớn và đòn bẩy thấp tạo dư địa để doanh nghiệp triển khai các dự án mở rộng quy mô lớn.Rủi ro chính đến từ tiến độ các dự án và yếu tố vĩ mô.Các rủi ro cần theo dõi bao gồm giá dầu neo cao ảnh hưởng tới dịch vụ logicstics, vận tải biển. Các rủi ro về chậm tiến độ các dự án mở rộng, biến động thương mại toàn cầu hoặc cạnh tranh công suất tại Hải Phòng và Cái Mép – Thị Vải. Ngoài ra, biến động lãi suất, tỷ giá và yếu tố địa chính trị có thể ảnh hưởng gián tiếp đến sản lượng và hiệu quả tài chính trong dài hạn.Định giá và khuyến nghị. Chúng tôi sử dụng phương pháp SOTP để định giá cổ phiếu GMD với giá mục tiêu 86.800 đồng/cổ phiếu (upside khoảng 15,4%), đồng thời duy trì khuyến nghị THEO DÕI do thận trọng với các rủi ro địa chính trị. Mức định giá hiện tại chưa phản ánh đầy đủ kịch bản chiến sự kéo dài, có thể làm suy giảm nhu cầu thương mại toàn cầu, gia tăng áp lực tỷ giá, lạm phát và giá dầu, từ đó ảnh hưởng đến sản lượng, chi phí và biên lợi nhuận của doanh nghiệp trong trung và dài hạn.

Ngày đăng: 27/04/2026

Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) là doanh nghiệp độc quyền quản lý và khai thác hạ tầng hàng không dân dụng tại Việt Nam. Với mạng lưới 21/23 cảng hàng không và 95% thị phần hành khách, ACV đóng vai trò xương sống cho ngành hàng không quốc gia. Luận điểm đầu tư: ACV khép lại năm 2025 với LNST đạt 12.465 tỷ đồng, nhờ sự phục hồi ấn tượng của lưu lượng khách quốc tế (+14,7% svck), đặc biệt là nhóm khách chi tiêu cao từ Châu Âu. Biên EBITDA duy trì ở mức 65,1%, thuộc nhóm dẫn đầu khu vực, phản ánh lợi thế từ tài sản đã khấu hao phần lớn và hiệu quả vận hành tối ưu khi sản lượng tăng.Năm 2026 là điểm chuyển đổi cấu trúc với LNST dự kiến đạt 8.291 tỷ đồng. Lợi nhuận chịu áp lực giảm tạm thời do ba yếu tố: chuyển giao sân bay Phú Quốc và mảng soi chiếu an ninh, trích lập dự phòng phải thu cho các hãng bay trong bối cảnh giá nhiên liệu biến động, cùng chi phí tài chính gia tăng để tài trợ cho dự án Long Thành. Đại chu kỳ mở rộng hạ tầng hàng không quốc gia: Sân bay Long Thành GĐ1 (vốn đầu tư ~99.019 tỷ đồng) cùng các dự án thuộc quy hoạch quốc gia đến năm 2030 sẽ đưa ACV bước vào giai đoạn tăng trưởng công suất lớn nhất lịch sử. Với tỷ lệ bay trên đầu người của Việt Nam hiện còn thấp, mạng lưới hạ tầng mới là cơ sở để ACV hiện thực hóa mục tiêu đón 300 triệu lượt khách vào năm 2035. Chuyển dịch sang mô hình thương mại hiện đại: Doanh thu phi hàng không được kỳ vọng là động lực biên lợi nhuận chính với mức tăng trưởng kép 16,7% giai đoạn 2026–2030. Việc đưa vào khai thác các nhà ga thế hệ mới sẽ giúp ACV nâng cao mức chi tiêu bình quân trên mỗi hành khách, vốn hiện đang ở mức thấp hơn rất nhiều so với các hub khu vực như Changi hay AOT. Định giá và khuyến nghị: Chúng tôi sử dụng kết hợp 2 phương pháp EV/EBITDA và FCFF để đưa ra 3 mức giá trị hợp lý của cổ phiếu ACV, với mức kịch bản cơ sở là 60.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng với upsize 34,8%. Tuy nhiên, chúng tôi chỉ đề xuất khuyến nghị THEO DÕI dựa trên sự thận trọng trước các yếu tố rủi ro ngoại sinh như diễn biến địa chính trị Trung Đông, biến động tỷ giá ngoại tệ và tiến độ hoàn thiện thực tế của Long Thành trong giai đoạn nước rút cuối năm 2026.

Ngày đăng: 22/04/2026

SHS Research cập nhật khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiểu DCM, giá mục tiêu 49.500 VND/cp, upside 10,4%: Giá Urea quay lại đỉnh cũ, hỗ trợ đà tăng doanh thu các doanh nghiệp trong ngành. Tháng 04/2026, giá Urea thế giới đạt trung bình 748 USD/short ton (+104% YoY), Urea Cà Mau giao dịch ở mức 17.700 VND/kg (+61% YTD), tiệm cận đỉnh tháng 04/2022. Nguồn cung toàn cầu tiếp tục thắt chặt do gián đoạn tại Trung Đông, xung đột Nga–Ukraine và Trung Quốc duy trì hạn chế xuất khẩu trong H1/2026.Sản lượng tiêu thụ tăng mạnh đến từ hoạt động xuất khẩu. Xuất khẩu Urea Q1/2026 đạt hơn 177 nghìn tấn (+73% YoY), chiếm hơn 40% tổng sản lượng tiêu thụ. Campuchia tiếp tục là thị trường chiến lược với thị phần 40–50%. Việc đẩy mạnh xuất khẩu tại mặt bằng giá cao giúp DCM tận dụng tối đa chu kỳ giá thuận lợi, cải thiện đáng kể biên lợi nhuận. Kết quả kinh doanh Q1/2026 vượt trội, hoàn thành 67% kế hoạch lợi nhuận năm. Doanh thu ước đạt 5.386 tỷ VND (+58% YoY), hoàn thành 31% kế hoạch năm. Lợi nhuận trước thuế ước đạt 878 tỷ VND (+93% YoY), đã hoàn thành 67% kế hoạch cả năm. Ban lãnh đạo đã đưa ra kế hoạch thận trọng cho năm 2026 với tổng doanh thu đạt 17.615 tỷ VND (+6% YoY); lợi nhuận sau thuế đạt 1.182 tỷ VND (-38% YoY). Tuy nhiên, trong quá khứ, DCM thường xuyên đặt mục tiêu thấp và sau đó điều chỉnh kế hoạch.Triển vọng H1/2026 tích cực: Đơn hàng Q2 khá khả quan, Ấn Độ mở thầu sớm 2,5 triệu tấn giúp giá Urea duy trì nền cao. RỦI RORủi ro hệ thống: Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu đầu vào & giá sản phẩm đầu ra.Rủi ro hoạt động: (1) Rủi ro về đối thủ cạnh tranh, (2) Rủi ro về môi trường, (3) Một số rủi ro khác: hiện tượng El Nino & giá phân bón neo cao gây giảm sức mua của người nông dân.

Ngày đăng: 19/04/2026

MBB - KẾ HOẠCH TĂNG TRƯỞNG MẠNH MẼ GIAI ĐOẠN 2026-2028 - LNTT Q1.2026 TĂNG TRƯỞNG 13% SO VỚI CÙNG KỲ, PHÙ HỢP DỰ BÁONgày 18/04/2026, MBB đã tiến hành ĐHCĐ thường niên năm 2026. Chúng tôi xin cập nhật một số điểm chính như sau:Thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với tăng trưởng tín dụng 30%, LNTT 39.400 tỷ đồng (tăng trưởng 15%), tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 1,5%, chi phí hoạt động kiểm soát dưới 28% tổng thu nhập hoạt động, tỷ lệ ROE 20-21%.Thông qua trả cổ tức năm 2025 tỷ lệ 10% tiền mặt; phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ thêm 27,48%, từ 80.550 tỷ đồng lên 102.687 tỷ đồng, bao gồm: 1/ trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 15%; 2/ phát hành cho CĐHH tỷ lệ 10% với giá 10.000 đ/cp; 3/ Phát hành riêng lẻ 200 triệu cổ phiếu (2,48% vốn điều lệ) cho nhà đầu tư tổ chức trong nước, dự kiến thực hiện trong năm 2026-2027. MBB không loại trừ khả năng hợp tác với cổ đông tổ chức hiện hữu nếu có cơ chế pháp lý phù hợp. KQKD Q1.2026 phù hợp kế hoạch và dự báo của SHS. MBB ghi nhận tăng trưởng tín dụng 3,3% trong Q1. Tăng trưởng tín dụng bao gồm dư nợ bán cho MVB là 5,5%, cao hơn trung bình ngành. Tăng trưởng huy động tương đối hạn chế 0,73% YTD. LNTT hợp nhất 9.500 tỷ đồng (+13,3% YoY), LNTT riêng lẻ 8.866 tỷ đồng (+15,3% YoY). Kết quả LNTT Q1 tương đương 24,1% kế hoạch lợi nhuận cả năm của MBB và bằng 23,8% dự báo của chúng tôi.Chúng tôi duy trì dự báo MBB đạt 39.988 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2026, tăng 16,7% so với năm 2025 trên cơ sở tăng trưởng tín dụng tăng trưởng 30%, NIM giảm xuống 3,7%, tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1,5% khi chúng tôi đánh giá thận trọng về tín dụng BĐS trong năm 2026-2027 và chi phí tín dụng tăng lên 1,68% do những điều khoản nghiêm ngặt hơn của Nghị định 86. Chúng tôi duy trì giá mục tiêu cổ phiếu MBB là 31.000 đồng/cổ phiếu theo phương pháp RI và P/B (1,55x). Kết thúc phiên giao dịch ngày 20/04/2026, MBB đóng cửa ở mức giá 26.350 đồng/cổ phiếu, thấp hơn 18% so với giá mục tiêu của chúng tôi. 

Ngày đăng: 31/03/2026

F88 - HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHẢ QUAN, CHÀO BÁN RA CÔNG CHÚNG VÀ CHUYỂN SÀN HOSE NGAY TRONG NĂM 2026Ngày 30/03/2026, CTCP Đầu tư F88 (UPCoM: F88) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026. Chúng tôi xin cập nhật một số thông tin và đánh giá chính như sau:Thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với mục tiêu dư nợ tăng trưởng 33%, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 25% so với năm trước.Thông qua kế hoạch tăng vốn và chuyển sàn niêm yết, thực hiện trong năm 2026.Về tính khả thi của kế hoạch kinh doanh trong bối cảnh phát sinh rủi ro địa chính trị tại Trung Đông tác động mạnh đến giá năng lượng, từ đó tác động đến giá cả hàng hóa trong nước, Ban lãnh đạo F88 vẫn cam kết với kế hoạch đặt ra, tự tin hoàn thành kế hoạch năm 2026.Chúng tôi dự báo F88 ghi nhận 292 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong Q1.2026 với tăng trưởng dư nợ ước tăng 9% kể từ đầu năm.Kết quả kinh doanh Q1.2026 của F88 dự báo tương đối khả quan. Tuy nhiên với quan điểm thận trọng trước bối cảnh căng thẳng địa chính trị và vĩ mô trong nước còn phức tạp, chúng tôi duy trì dự báo KQKD của F88 tại báo cáo đầy đủ phát hành ngày 19/03/2026. Chúng tôi duy trì mức định giá hợp lý của cổ phiếu F88 là 158.000 đồng/cổ phiếu. Giá đóng cửa của cổ phiếu F88 tại ngày 31/03/2026 là 135.500 đồng/cổ phiếu, tương đương với mức P/E 2026F trước pha loãng là 15 lần và thấp hơn 16% so với định giá hợp lý của chúng tôi. 

Ngày đăng: 29/03/2026

Chúng tôi khuyến nghị KHẢ QUAN với cổ phiếu HDB trên cơ sở luận điểm đầu tư sau:Tiếp tục giai đoạn mở rộng mạnh mẽ nhờ lợi thế hạn mức tăng trưởng tín dụng vượt trội so với ngành. Với các chỉ tiêu an toàn ở mức cao (tỷ lệ an toàn vốn CAR 16,7%, tỷ lệ cho vay/huy động LDR 67%), ROE dẫn đầu ngành và khả năng huy động vốn mạnh, HDB có lợi thế duy trì mức tăng trưởng vượt trội so với ngành. Chất lượng tài sản có tín hiệu cải thiện trong Q4.2025. Năm 2025, HDB đã đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu và xử lý nợ xấu với chi phí tín dụng ghi nhận tăng mạnh so với năm 2024, giúp chất lượng tài sản có cải thiện về cuối năm 2025 sau diễn biến tăng kỷ lục tại Q3.2025. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu và chi phí tín dụng của HDB dự kiến vẫn sẽ duy trì ở mức cao so với giai đoạn trước năm 2025 khi tốc độ tăng trưởng tín dụng cao đi kèm với rủi ro tín dụng cao hơn.KQKD năm 2026 được hỗ trợ nhờ tín dụng mở rộng, bù đắp cho diễn biến thu hẹp NIM. HDB dự kiến duy trì tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức trung bình thấp để hỗ trợ ROE.Thị giá cổ phiếu thấp hơn so với định giá hợp lý. Hiện HDB đang giao dịch tại mức P/B 1,6x, tương đương mức trung bình ngành và trung bình giai đoạn 2014-2025. Với mức giá hiện tại, PB forward 2026 sẽ giảm xuống 1,3x, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình.Câu chuyện đầu tư: Kế hoạch IPO của HDSaison và HDBS trong năm 2026; HDB định hướng tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược nước ngoài nhờ giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài được tăng lên 49%.RỦI ROHDB duy trì chất lượng tài sản ở mức trung bình thấp nhằm hỗ trợ hiệu quả hoạt động. Việc HDB bán dư nợ cho Vikki Bank trong bối cảnh số liệu của Vikki Bank không được công bố có thể phản ánh chưa sát bức tranh chất lượng nợ của HDB.Xu hướng tăng mạnh lãi suất huy động trên toàn hệ thống trong tháng 3 ảnh hưởng đến NIM. 

Bắt đầu hành trình
đầu tư bền vững ngay từ hôm nay!

Mở tài khoản SHS
Ảnh QR tải app
App StoreGoogle Play
Brand Visual Mockup App